Monday, 06/07/2020 - 18:02|
Trường THCS Trần Nguyên Hãn tuyên truyền tới học sinh tháng " Tôn sư trọng đạo".

Kế hoạch chỉ đạo công tác dạy, học - Năm học 2015 – 2016

A/ NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. Các văn bản chỉ đạo. Căn cứ vào kế hoạch số 29/ KH-GDĐT ngày 03 /9/2015 của Phòng GD&ĐT TP Bắc Giang về...
A/ NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. Các văn bản chỉ đạo.

Căn cứ vào kế hoạch số 29/ KH-GDĐT ngày 03 /9/2015 của Phòng GD&ĐT TP Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  năm học 2015-2016 bậc THCS.

Phát huy kết quả đạt được trong năm học 2014-2015, căn cứ vào tình hình thực tế giáo dục của phường Trần Nguyên Hãn, Trường THCS Trần Nguyên Hãn xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác dạy học năm học 2015-2016 như sau:

II. Đặc điểm tình hình chung.          

      1. Tình hình địa phương

1.1. Thuận lợi:

- Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học cña nhà trường

- BCH hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm và làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục

1.2. Khó khăn:

- Một số bộ phận nhỏ phụ huynh nhận thức còn hạn chế, đời sống còn khó khăn chưa thực sự quan tâm, còn phó mặc cho nhà trường trong việc giáo dục con em họ.

- Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đôi lúc chưa thường xuyên.

2. Tình hình nhà trường.

2.1. Về đội ngũ.

+ Ban giám hiệu: 03 đ/c

+ Tổng phụ trách: (Kiêm nhiệm) : 01 đ/c

+ Giáo viên:

Môn

Văn

Sử

Địa

GD

Anh

Toán

Hóa

Sinh

CN

TD

MT

ÂN

Số GV

6

2

2

0

5

10

2

1

3

0

1

1

1

Thừa, thiếu

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

+ CNV: (chỉ tính chuyên trách, không tính GV kiêm nhiệm)

 

Số NV

Trong đó

Kế toán

Thủ quỹ+ Văn thư

Thư viện

Thiết bị

Tạp vụ

Y tế

5

1

1

1

1

0

1

 

+ Biên chế tổ chuyên môn:

Tổ

Số GV

Họ tên tổ trưởng

Họ và tên tổ phó

KHTN

18

Ngô Thị Bích Phượng

Vũ Thị Ngà

Lê Thị Huệ

KHXH

17

Lại Thị Thu Thủy

Trương Mai An

Ng.Thị Phương Thảo

 

Thuận lợi:

 - Tập thể giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đội ngũ giáo viên trong trường ngày càng được trẻ hóa.

Khó khăn: Có một số giáo viên đảm nhận một số môn không chính ban ( dạy kiêm nhiệm môn phụ như GDCD, TD, CN). Một số giáo viên tuổi cao việc tiếp nhận công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế.

            2.2. Về học sinh:

a. Thực trạng:

 

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Ghi chú

Số HS/Số lớp

131/4

162/5

107/4

103/3

 

Bình quân HS/lớp

32.8

32.4

26.8

34.3

 

Số HS nữ

 

80

48

43

 

Con liệt sỹ

0

0

0

0

 

Con thương binh

 

 

1

1

 

Con dân tộc

 

4

2

2

 

Khuyết tật hoà nhập

0

0

0

 

 

 

b. Thuận lợi:

- Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập được gia đình tạo mọi điều kiện.

c. Khó khăn:

- Một số học sinh còn lười học, một số gia đình do hoàn cảnh khã kh¨n không có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình.

- Học sinh giỏi tập trung nhiều vào lớp chất lượng cao của PGD nên số học sinh giỏi còn lại tại trường không nhiều.

 

2.3. Kết quả chất lượng văn hoá năm qua (2014-2015)

  2.3.1. Kết quả TN THCS:

 

Sô HS

Cuối năm

Số HS không đủ ĐK xét TN

Số HS dự xét TN

KẾT QUẢ

TN (2 LẦN)

XẾP LOẠI TỐT NGHIỆP

TB

KHÁ

GIỎI

CỘNG K,G

(+)

%

(+)

%

(+)

%

(+)

%

(+)

%

120

0

120

0

 

27

22.5

47

39.2

46

38.3

93

77.5

 

2.3.2. Kết quả các mặt giáo dục:

Mặt GD

Xếp loại

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

(+)

%

(+)

%

(+)

%

(+)

%

(+)

%

Hạnh

Kiểm

 

 

Tốt

127

77.4

84

78.5

76

74.5

92

76.7

378

76.67

Khá

37

22.6

22

20.6

22

21.6

25

20.8

107

21.70

TB

0

 

1

3.6

4

3.9

3

2.5

8

1.62

Yếu

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

Học

Lực

Giỏi

63

38.4

39

36.4

31

30.4

46

38.3

179

36.31

Khá

73

44.5

52

48.6

50

49

47

39.2

222

45.03

TB

28

17.1

14

13.1

21

20.6

27

22.5

90

18.26

Yếu

0

0

2

1.9

0

0

0

0

2

0.41

Kém

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

- Kết quả thi đầu vào cấp 3: đứng thứ nhất tỉnh, thành phố.

 

 

2.3.3-Kết quả học sinh giỏi

 

         - Kết quả HSG văn hoá:  Xếp thứ 4 toàn  thành phố.

         - Kết quả TDTT: Xếp thứ 5 toàn đoàn.

 

2.4. Danh hiệu thi đua đã đạt được trong năm học 2014-2015

          a/- Tập thể:

          + Đơn vị trường:  Đạt Tiên tiến xuất sắc

          + Nhà trường được UBND tỉnh tặng Bằng khen.

          b/- Cá nhân:

 

 

 

Danh hiệu

Cấp

Trường

Thành phố( Cơ sở)

Tỉnh

GVDG

36

14

6

CSTĐ

 

6

0

Bằng khen

 

2

1

 

          2.5. Kết quả các cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ do thành phố  tổ chức:

Không

2.6. Kết quả  khảo sát chất lượng đầu năm

STT

Môn

Khối

Sĩ số

XẾP LOẠI

 

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

1

Văn

6

131

3

2

29

22.14

62

47.33

22

16.79

13

9.9

 

7

162

15

9.3

62

38.3

58

35.8

27

16.67

 

0

 

8

106

15

14.2

30

28.3

51

48.1

10

9.43

0

0

 

9

103

6

5.8

30

29.1

37

35.9

26

25.24

4

3.8

 

2

sử

6

131

20

15.3

85

64.9

19

14.5

7

5.34

 

0

 

7

162

25

15.4

57

35.2

40

24.7

25

15.43

15

9.2

 

8

106

21

19.8

44

41.5

35

33.0

6

5.66

 

0

 

9

103

22

21.4

61

59.2

27

26.2

0

0.00

 

0

 

3

Địa

6

131

10

7.6

32

24.4

79

60.3

10

7.63

 

0

 

7

162

38

23.5

54

33.3

65

40.1

5

3.09

0

0

 

8

106

39

36.8

45

42.5

19

17.9

3

2.83

 

0

 

9

103

15

14.6

20

19.4

62

60.2

6

5.83

0

0

 

4

GDCD

6

131

40

30.5

80

61.1

11

8.4

 

0.00

 

0

 

7

162

75

46.3

55

34.0

32

19.8

 

0.00

 

0

 

8

106

25

23.6

58

54.7

20

18.9

3

2.83

 

0

 

9

103

47

45.6

39

37.9

17

16.5

 

0.00

 

0

 

5

Anh

6

131

15

11.5

29

22.1

45

34.4

38

29.01

 

0

 

7

162

37

22.8

44

27.2

51

31.5

23

 

6

3.7

 

8

106

17

16.0

34

32.1

26

24.5

26

24.53

2

1.9

 

9

103

19

18.4

34

33.0

28

27.2

14

13.59

8

7.7

 

6

Toán

6

131

7

5.3

32

24.4

54

41.2

25

19.08

13

9.9

 

7

162

23

14.2

43

26.5

48

29.6

29

17.90

19

1.2

 

8

106

23

21.7

49

46.2

27

25.5

7

6.60

 

0

 

9

103

14

13.6

28

27.2

31

30.1

17

16.50

12

12

 

7

Vật lí

6

131

29

22.1

49

37.4

15

11.5

19

14.50

19

15

 

7

162

29

17.9

50

30.9

68

42.0

9

5.56

6

3.7

 

8

106

12

11.3

50

47.2

35

33.0

6

5.66

3

2.8

 

9

103

15

14.6

30

29.1

48

46.6

6

5.83

4

3.9

 

8

Hóa

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

106

35

33.0

32

30.2

30

28.3

5

4.72

 

0

 

9

103

10

9.7

28

27.2

37

35.9

20

19.42

8

7.7

 

9

Sinh

6

131

15

11.5

37

28.2

57

43.5

15

11.45

7

5.3

 

7

162

18

11.1

60

37.0

58

35.8

26

16.05

 

0

 

8

106

28

26.4

55

51.9

17

16.0

2

1.89

 

0

 

9

103

10

9.7

29

28.2

45

43.7

16

15.53

3

2.9

 

10

Công
 nghệ

6

165

89

53.9

66

40.0

10

6.1

 

0.00

 

0

 

7

162

40

24.7

110

67.9

12

7.4

 

0.00

 

0

 

8

106

61

57.5

37

34.9

4

3.8

 

0.00

 

0

 

9

103

91

88.3

28

27.2

2

1.9

 

0.00

 

0

 

11

Tin

6

165

89

53.9

68

41.2

8

4.8

 

0.00

 

0

 

7

162

59

36.4

46

28.4

6

3.7

 

0.00

 

0

 

8

106

 

0.0

 

0.0

 

0.0

 

0.00

 

0

 

9

103

 

0.0

 

0.0

 

0.0

 

0.00

 

0

 

12

TD

6

165

162

98.2

3

1.8

 

 

 

 

 

0

Đạt

7

162

109

67.3

2

1.2

 

 

 

 

 

0

8

106

100

94.3

2

1.9

 

 

 

 

 

0

 

9

103

118

114.6

2

1.9

 

 

 

 

 

0

 

13

MT

6

165

164

99.4

1

0.6

 

 

 

 

 

0

Đạt

7

162

110

67.9

1

0.6

 

 

 

 

 

0

8

106

101

95.3

1

0.9

 

 

 

 

 

0

 

9

103

119

115.5

1

1.0

 

 

 

 

 

0

 

14

âm
nhạc

6

165

164

99.4

1

0.6

 

 

 

 

 

0

Đạt

7

162

110

67.9

1

0.6

 

 

 

 

 

0

8

106

101

95.3

1

0.9

 

 

 

 

 

0

 

9

103

119

99

1

1.0

 

 

 

 

 

96.8

 

 

B.NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

I. Nhiệm vụ chung

1. Thực hiện kế hoạch giáo dục 
1.1 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
1.1.1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng môn học.
1.1.2 Thực hiện kế hoạch dạy học, phân phối chương trình chi tiết theo khung thời gian 37 tuần thực học, trong đó: học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần, đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất cả nước, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì. Các tổ, nhóm chuyên môn và GV đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình chi tiết năm học 2014-2015, tiếp tục điều chỉnh trên cơ sở hướng dẫn của công văn số 1002/SGD-GDTrH ngày 15/9/2014 của Sở GD&ĐT, chủ động lựa chọn nội dung xây dựng chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp liên môn.
1.1.3 Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh.
1.1.4 Tổ chức dạy học tiếng Anh và Tin học.
      * Môn tiếng Anh:
     Việc bồi dưỡng cho giáo viên dạy tiếng Anh theo chủ trương và kế hoạch của Sở, mỗi giáo viên được tham dự tập huấn để nâng cao cấp độ, sau đó tự bồi dưỡng để đáp ứng với yêu cầu cấp học.

Triển khai Chương trình mới môn Tiếng Anh, đưa kỹ năng nói vào nội dung bồi dưỡng HSG Tiếng Anh khối lớp 7 và lớp 8.

Xây dựng tốt môi trường học ngoại ngữ, duy trì hoạt động câu lạc bộ nghe, nói Tiếng Anh theo Kế hoạch số 18/KH-GDĐT ngày 21/5/2015 của PGD&ĐT
      *  Môn Tin học:
  Tổ chức dạy tự chọn môn Tin học khối lớp 6 và 7 theo chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành.
     1.1.5. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, …
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá.
          - Tổ chức hoạt động “ Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp học và giáo dục trong nhà trường. Tổ chức các hoạt động để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.

- Đổi mới phương pháp dạy học:

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
           Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

 Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
          Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu.

           Giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.
          Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục nêu trên, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động và kết quả hoạt động. Qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

          - Đổi mới hình thức tổ chức dạy học.

          - Đổi mới kiểm tra đánh giá.

 Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học.
          Trong các bài kiểm tra, thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo năng lực học sinh ,giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách , giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành. Đối với các môn khoa học xã hội cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
          Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cần quan tâm đến hình thức câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiềm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn tiếng Anh; nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở môn học này.
          Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng để đóng góp cho website của Bộ, sở GDĐT, phòng GDĐT và nhà trường. Tăng cường hoạt động trang “ Trường học kết nối”...
           Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi  tin học, thi Giải toán trên máy tính cầm tay, Giải toán trên Internet, Olympic tiếng Anh trên Internet; cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai”; các hoạt động giao lưu,… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.
          Tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện công tác giáo dục phòng chống tội phạm, phòng chống các tệ nạn xã hội, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong trường học.
            2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
 2.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên
  - Tham gia các lớp tập huấn về nội dung: Đổi mới dạy Tiếng Anh theo chương trình thí điểm; Trải nghiệm KHKT và thi KHKT cấp tỉnh, Nâng cao chất lượng đầu vào lớp 10...
 - Triển khai nhân rộng sử dụng các phân hệ phần mềm quản lý giảng dạy, quản lý thiết bị, quản lý thư viện và quản lý học sinh.
 2.2. Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn
  - Kiện toàn các nhóm bộ môn, xây dựng kế hoạch cụ thể, phân bố thời gian hợp lý để sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, tham gia thao giảng vào dịp kỷ niệm ngày lễ lớn để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.
  - Tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiên cứu bài học. Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, quan tâm bồi dưỡng giáo viên mới; bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức, kỹ năng về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; tổ chức hội thảo cấp trường về các chuyên đề đổi mới PPDH. Triển khai thực hiện quy định mới về đánh giá giờ dạy của giáo viên THCS.
   - Tham gia có hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi các cấp( nếu PGD tổ chức); đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Tổ chức tốt và động viên giáo viên tham gia Cuộc thi dạy học  liên môn, Xây dựng bài giảng E- learing...

   - Khuyến khích giáo viên có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
     3. Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học 
    3.1.  Tăng cường sử dụng thiết bị giáo dục, thiết bị dạy học, khai thác triệt để cơ sở vật chất của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng. Tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.
   3.2. Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

      II. Nhiệm vụ cụ th

          1. Đối với giáo viên

              1.1. Nhiệm vụ

- Giáo viên nắm được nội dung và vận dụng đúng trong yêu cầu giảm tải các môn học.

- Giáo viên thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình đã giảm tải, phân phối chương trình của năm học 2015-2016 do giáo viên tự xây dựng đã đăng ký với Hiệu trưởng, PGD&ĐT theo hướng dẫn của công văn số 1002/HD-SGD&ĐT của Sở GD&ĐT ngày 19/9/2014 và công văn số 328/GDĐT ngày 16/9/2014 của PGD&ĐT thành phố, nghiên cứu và thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng bộ môn. Tích cực đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh, đổi mới phương pháp dạy và học.

- Giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn đặc biệt chú ý đến việc soạn, giảng, chấm chữa bài cho học sinh, lên lớp có giáo án, giáo án phải thể hiện rõ nội dung hoạt động của thày và trò, thể hiện PPDH phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng. Sử dụng có hiệu quả 45 phút trên lớp, tạo sự cân đối giữa hoạt động của thày và trò theo đặc trưng bài dạy và đặc trưng bộ môn, xóa bỏ hình thức giảng dạy theo kiểu “đọc-chép”.

- Giáo viên sử dụng các thiết bị dạy học khi lên lớp đối với những tiết có sử dụng TBDH, chú trọng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học.

              1.2. Chỉ tiêu

 

CSTĐ cấp CS: 06 đ/c

LĐTT: 100% CB-GV

GVDG tỉnh: 05 đ/c

GVDG TP: 07 đ/c

GVDG trường: 22 đ/c

Đạo đức tốt: 100% CBGV

Không có GV xếp loại yếu.

Không có GV vi phạm đạo đức nhà giáo

Kiểm tra toàn diện: 1/3 GV

Kiểm tra chuyên đề: 36 đ/c = 100%

100% đội ngũ CBGV thực hiện tốt các cuộc vận động và PT thi đua.

 

1.3. Biện pháp

a/ Tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động lớn và phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên trong đơn vị tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động lớn và phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục các nội dung trên thông qua các buổi sinh hoạt, họp hội đồng sư phạm nhà trường… nhằm củng cố lòng yêu ngành, yêu nghề, ý thức tu dưỡng đạo đức, nhân cách, lối sống và ý thức phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong đội ngũ. Trên cơ sở làm tốt công tác tư tưởng đội ngũ giáo viên đề cao trách nhiệm đối với học sinh trong giảng dạy.

b/ Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là động lực để nâng cao chất lượng dạy – học

- Phân công giáo viên hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phạm, năng lực và sở trường của từng giáo viên nhằm phát huy tính tích cực chủ động sang tạo của giáo viên.

- Tích cực động viên cán bộ, giáo viên nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đồng thời tạo điều kiện tốt cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

- Thường xuyên tổ chức tốt phong trào hội giảng, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm thông qua nội dung sinh hoạt các tổ, nhóm chuyên môn.

c/ Tích cực đổi mới công tác giảng dạy và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng CNTT trong giảng dạy là nhiệm vụ thường xuyên của đội ngũ giáo viên.

- Cần coi trọng phương pháp giảng dạy theo hướng thân thiện, bồi dưỡng tình cảm, hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Giáo viên phải thể hiện sự quan tâm , gần gũi, thân thiện với học sinh kịp thời nắm bắt những nhu cầu về học tập của học sinh.

- Việc kiểm tra đánh giá, cho điểm phải thiết thực động viên được ý thức học tập của học sinh, không vì kiểm tra mà làm học sinh chán nản học tập, tạo mọi cơ hội cho học sinh vươn lên, động viên, khuyến khích các em dù chỉ là tiến bộ nhỏ trong học tập.

- Làm tốt công tác thanh kiểm tra giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau: đột xuất, thường xuyên… lên kế hoạch kiểm tra chuyên đề 100% GV, kiểm tra toàn diện trung bình 2 GV/ tháng.

d/ Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy và học:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của BGH,  tổ trưởng chuyên môn về việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của giáo viên.

- Tích cực kiểm tra việc thực hiện nội dung giảng dạy, ra đề kiểm tra, chấm bài kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học.

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của các tổ, nhóm chuyên môn làm cho sinh hoạt chuyên môn trở thành diễn đàn trao đổi, bàn bạc, thống nhất cách dạy, cách ra đề kiểm tra, cách chấm bài kiểm tra phù hợp với tình hình, đặc điểm của đối tượng học sinh.

      2. Đối với học sinh

      2.1. Từng bước nâng cao chất lượng đại trà

            * Đối với các môn học

                a/ Nhiệm vụ

- Chất lượng giáo dục văn hóa được giữ vững và có chuyển biến tích cực đáp ứng mục tiêu đề ra.

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập ở tất cả các bộ môn, ý thức học tập ở nhà.
- Đảm bảo học sinh có đủ đồ dùng học tập, học thuộc bài trước khi đến lớp, hạn chế học sinh bỏ tiết, trốn học.


              b/ Chỉ tiêu\

- Lªn líp: 97%

- Xét công nhận tốt nghiệp THCS:  98%

- Thi vào lớp 10: Điểm TB > 6,5% (XT 3 TP)

- Chỉ tiêu phấn đấu từng môn:

TT

Môn

KHỐI

SĨ SỐ

XẾP LOẠI

 

G

K

TB

Yếu

Kém

 
 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

 

1

 

Văn

7

162

53

32,7

62

38,3

42

25,9

5

3,1

 

 

 

 

8

106

34

32,1

51

48,1

20

18,9

1

0,9

 

 

 

 

9

103

17

16,5

55

53,4

30

29,1

1

1,0

 

 

 

 

6

131

34

26,0

61

46,6

34

26,0

3

2,3

 

 

 

 

2

 

Anh

7

162

73

45,1

50

30,9

35

21,6

4

2,5

 

 

 

 

8

106

40

37,7

46

43,4

17

16,0

4

3,8

 

 

 

 

9

103

46

44,7

41

39,8

15

14,6

1

1,0

 

 

 

 

6

131

50

38,2

45

34,4

33

25,2

3

2,3

 

 

 

 

3

Sử

7

162

42

25,9

93

57,4

25

15,4

2

1,2

 

 

 

 

8

106

22

20,8

63

59,4

19

17,9

2

1,9

 

 

 

 

9

103

44

42,7

52

50,5

6

5,8

1

1,0

 

 

 

 

6

131

42

32,1

67

51,1

21

16,0

1

0,8

 

 

 

 

 

4

Địa lí

7

162

72

44,4

79

48,8

11

6,8

 

0,0

 

 

 

 

8

106

64

60,4

37

34,9

5

4,7

4

3,8

 

 

 

 

9

103

42

40,8

52

50,5

8

7,8

1

1,0

 

 

 

 

6

131

53

40,5

70

53,4

7

5,3

1

0,8

 

 

 

 

5

GDCD

7

162

75

46,3

87

53,7

1

0,6

 

0,0

 

 

 

 

8

106

50

47,2

51

48,1

4

3,8

1

0,9

 

 

 

 

9

103

43

41,7

59

57,3

1

1,0

 

0,0

 

 

 

 

6

131

83

63,4

47

35,9

2

1,5

1

0,8

 

 

 

 

6

Nhạc

7

162

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

8

106

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

9

103

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

6

131

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

7

Hóa
 học

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

103

31

30,1

34

33,0

35

34,0

3

2,9

 

 

 

 

8

106

34

32,1

38

35,8

34

32,1

 

0,0

 

 

 

 

8

Toán

7

162

80

49,4

48

29,6

29

17,9

5

3,1

 

 

 

 

8

106

51

48,1

30

28,3

20

18,9

5

4,7

 

 

 

 

9

103

48

46,6

27

26,2

26

25,2

2

1,9

 

 

 

 

6

131

62

47,3

36

27,5

28

21,4

5

3,8

 

 

 

 

9

Sinh

7

162

36

22,2

71

43,8

54

33,3

1

0,6

 

 

 

 

8

106

40

37,7

61

57,5

5

4,7

 

0,0

 

 

 

 

9

103

29

28,2

53

51,5

19

18,4

2

1,9

 

 

 

 

6

131

47

35,9

60

45,8

24

18,3

 

0,0

 

 

 

 

10

 

Vật lý

7

162

36

22,2

92

56,8

34

21,0

 

0,0

 

 

 

 

8

106

38

35,8

55

51,9

10

9,4

3

2,8

 

 

 

 

9

103

26

25,2

50

48,5

26

25,2

1

1,0

 

 

 

 

6

131

57

43,5

50

38,2

23

17,6

1

0,8

 

 

 

 

11

Tin

7

162

105

64,8

52

32,1

5

3,1

 

0,0

 

 

 

 

6

131

67

51,1

39

29,8

1

0,8

 

0,0

 

 

 

 

12

Công
 nghệ

7

162

93

57,4

59

36,4

10

6,2

 

0,0

 

 

 

 

8

106

68

64,2

35

33,0

3

2,8

 

0,0

 

 

 

 

9

103

50

48,5

47

45,6

6

5,8

 

0,0

 

 

 

 

6

131

116

88,5

14

10,7

1

0,8

 

0,0

 

 

 

 

13

TD

7

162

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

8

106

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

9

103

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

6

131

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

14

MT

7

162

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

8

106

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

9

103

 

98,0

 

 

 

 

 

2,0

 

 

 

 

 

131

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                 c/ Biện pháp

- Tuyên truyền trong phụ huynh, nhân dân về việc học ở nhà của học sinh, .
- Phân công chuyên môn phù hợp với trình độ, năng lực của giáo viên theo từng khối lớp, môn dạy.

- Tổ chức chỉ đạo dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS phù hợp với đặc điểm nhà trường.

- Chỉ đạo giáo viên nắm chắc vào hướng dẫn thực hiện chương trình và điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GDĐT và sở GD&ĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, chủ động thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh theo hướng giảm tải phù hợp với từng lớp học, từng đối tượng học sinh.

- Từng bước khắc phục lối dạy học thuần túy đọc – chép; chú trọng tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm hợp lý; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học.Giáo viên bộ môn tăng cường ra các bài tập về nhà, kiểm tra chặt chẽ việc làm bài tập ở nhà của học sinh. Xây dựng và hướng dẫn cho cán sự bộ môn kiểm tra bài tập về nhà vào giờ truy bài. Giáo viên bộ môn phải tập trung rèn kỹ năng bộ môn.

- Các tổ nhóm chuyên môn thảo luận trong từng bài soạn giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng, dự giờ thăm lớp của giáo viên.

- Từng bước đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn, tăng cường theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy… nhằm truyền đạt đến học sinh nắm kiến thức dễ hiểu, dễ vận dụng nhất.

- Thường xuyên đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh bằng nhiều hình thức khác nhau. Tăng cường kiểm tra miệng, thực hành… giúp học sinh chủ động sáng tạo, được bày tỏ, chia sẻ, được giúp đỡ trong quá trình nhận thức tiếp thu kiến thức cơ bản và hiểu bài ngay trên lớp, khắc phục tình trạng dạy học theo lối “đọc-chép”. Thực hiện kiểm tra kết quả tiếp thu bài của học sinh trong giờ học là một trong những nội dung quan trọng khi kiểm tra đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên.

- Làm tốt công tác kiểm tra, kiểm định trong tất cả các môn.Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, tăng cường ôn tập, bồi dưỡng học sinh giỏi. Tổ chức chặt chẽ kiểm tra viết  từ 45 phút nhằm góp phần hạn chế tư tưởng ỷ nại của học sinh.
- Quan tâm tạo điều kiện học sinh lớp 9, tổ chức ôn tập ngay từ đầu năm, chú trọng các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh tạo điều kiện thi vào lớp 10 THPT đạt kết quả cao nhất.

         1.2. Đối với dạy học tự chọn

                  a/ Nhiệm vụ

- Học sinh được học tự chọn theo quy định.

                 b/ Chỉ tiêu

- 100% học sinh được học tự chọn trong đó các lớp 6,7 học môn tự chọn Tin học, khèi líp 8,9 học chủ đề tự chọn Toán, Ngữ Văn.

                c/ Biện pháp

- Thực hiện tốt hướng dẫn số 1116/SGD-GDTH ngày 11/9/2006 của Sở về dạy tự chọn; thực hiên nghiêm túc đầy đủ số giờ quy định về giảng dạy tự chọn cho học sinh từ lớp 6 dến lớp 9 được quy định tại công văn số: 7457/GDTH ngày 24/8/2004, công văn số 3551/BGD&ĐT-GDTH ngày 05/5/2006, công văn số 7092/BGD&ĐT-GDTH ngày 10/8/2006 và công văn số 8607/BGD&ĐT-GDTH  ngày 16/8/2007 về dạy học tự chọn của Bộ GD&ĐT. Phân công giáo viên, chọn môn tự chọn và chủ đề tự chọn phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.

- Chỉ đạo các lớp khối 6,7 học môn học tự chọn là Tin học; khèi lớp8, 9 học tự chọn các môn Toán, Ngữ Văn theo chủ đề bám sát.

            2. Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong các kỳ thi.

              2.1. Nhiệm vụ

- Tham gia đầy đủ các môn thi học sinh giỏi do thành phố tổ chức đạt kết quả cao nhất.

- Có học sinh đạt giải trong các kỳ thi Tiếng Anh trên Internet, thi Tin học, thi Vyolympic Tiếng Việt( K9), Tiếng Anh( K8) cấp thành phố.

             2.2. Chỉ tiêu.

* Trong kỳ thi HSG các môn văn hoá:

- Thi HSG văn hoá: Xếp thứ 4 thành phố

- Có 1 HS đạt giải cấp tỉnh

* Trong các kỳ thi khác

- Thi giải toán trên máy tính casio: 3 giải

- Giải toán trên Internet: 01 giải.

- Tiếng Anh trên Internet: 15 giải.

- Thi Tin học: 01 giải.

- Bài thi viết vận dụng kiến thức liên môn : 02  giải.

- Thi KHKT : 01 giải.

-  Thi nghe nói giỏi tiếng Anh : 02 giải

            2.3. Biện pháp

- Phân công GV có năng lực chuyên môn để bồi dưỡng các câu lạc bộ. Lên lịch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu ngay từ đầu năm. Đối với học sinh yếu chú trọng bồi dưỡng các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh. Đăng ký chỉ tiêu số lượng học sinh giỏi cần đạt trong năm.

- Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra giáo viên thực hiện lịch học, kế hoạch BDHSG.

- Tăng cường kiểm tra khảo sát chất lượng học tập của học sinh. Đôn đốc nhắc nhở giáo viên BDHSG điều chỉnh việc dạy cho phù hợp với đối tượng.

- Tham mưu với lãnh đạo địa phương, hội phụ huynh học sinh quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc giảng dạy của thày, việc học của trò.

- Mua thêm tài liệu nâng cao nhằm giúp cho giáo viên có điều kiện nghiên cứu tài liệu.

- Giáo viên đăng ký chỉ tiêu theo môn dạy, phân công, lên lịch, kiểm tra giáo viên bồi dưỡng câu lạc bộ.

          3. Gi¸o dôc  h­íng nghiÖp.

             3.1. ChØ tiªu.

- 100% HS ®­îc t­ vÊn h­íng nghiÖp.

              3.2 BiÖn ph¸p.

- Ph©n c«ng gi¸o viªn lªn líp trao ®æi, gióp c¸c em ®Þnh h­íng vµo tiÕt 5 ngày thø 5 ( Tuần 1(9A), Tuần 2(9B), Tuần 3(9C).

           4. Tiếp tục làm tốt công tác nâng cao chất lượng đội ngũ

  4.1. Chỉ tiêu

- 100% giáo viên nắm được nội dung và vận dụng đúng trong yêu cầu giảm tải các môn học.

- 100% thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình đã giảm tải, phân phối chương trình của năm học 2014-2015 do giáo viên tự xây dựng đã đăng ký với Hiệu trưởng, PGD&ĐT theo hướng dẫn của công văn số 1002/HD-SGD&ĐT của Sở GD&ĐT ngày 19/9/2014 và công văn số 328/GDĐT ngày 16/9/2014 của PGD&ĐT thành phố, nghiên cứu và thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng bộ môn. Tích cực đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh, đổi mới phương pháp dạy và học.

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn đặc biệt chú ý đến việc soạn, giảng, chấm chữa bài cho học sinh. 100% giáo viên lên lớp có giáo án, giáo án phải thể hiện rõ nội dung hoạt động của thày và trò, thể hiện PPDH phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng. Sử dụng có hiệu quả 45 phút trên lớp, tạo sự cân đối giữa hoạt động của thày và trò theo đặc trưng bài dạy và đặc trưng bộ môn, xóa bỏ hình thức giảng dạy theo kiểu “đọc-chép”.

- 100% giáo viên sử dụng các thiết bị dạy học khi lên lớp đối với những tiết có sử dụng TBDH, chú trọng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy các môn học.

- 100% gi¸o viªn biÕt vµo ®iÓm trªn phÇn mÒm.

- Tích cực tham gia các cuộc thi của Phòng, ngành phát động:

Thi giáo án liên môn: 02 giải

4.2. Biện pháp

a/ Tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động lớn và phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Ban giám hiệu nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên trong đơn vị tiếp tục thực hiện 3 cuộc vận động lớn và phong trào thi đua xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục các nội dung trên thông qua các buổi sinh hoạt, họp hội đồng sư phạm nhà trường…nhằm cũng cố lòng yêu ngành, yêu nghề, ý thức tu dưỡng đạo đức, nhân cách, lối sống và ý thức phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong đội ngũ. Trên cơ sở làm tốt công tác tư tưởng đội ngũ giáo viên đề cao trách nhiệm đối với học sinh trong giảng dạy. 

b/ Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là động lực để nâng cao chất lượng dạy - học:       

- Tích cực động viên cán bộ, giáo viên nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đồng thời tạo điều kiện tốt cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn để không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

- Thường xuyên tổ chức tốt phong trào hội giảng, dự giờ, trao đổi kinh nghiệm thông qua nội dung sinh hoạt các tổ, nhóm chuyên môn.

c/ Tích cực đổi mới công tác giảng dạy và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng CNTT trong giảng dạy là nhiệm vụ thường xuyên của đội ngũ giáo viên.

- Cần coi trọng phương pháp giảng dạy theo hướng thân thiện, bồi dưởng tình cảm, hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. Giáo viên phải thể hiện sự quan tâm, gần gũi, thân thiện với học sinh kịp thời nắm bắt những nhu cầu về học tập của học sinh.

- Việc kiểm tra đánh giá, cho điểm phải thiết thực động viên được ý thức học tập của học sinh, không vì kiểm tra mà làm cho học sinh chán nản học tập, tạo mọi cơ hội cho học sinh vươn lên, động viên, khuyến khích các em dù chỉ là tiến bộ rất nhỏ trong học tập.

- Làm tốt công tác thanh kiểm tra giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau: đột xuất, thường xuyên… kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên, kiểm tra toàn diện TB 2 giáo viên/tháng.

d/ Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy và học:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của BGH, tổ trưởng chuyên môn về việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của giáo viên.

- Tích cực kiểm tra việc thực hiện nội dung giảng dạy, ra đề kiểm tra, chấm bài kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học.

- Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của các tổ, nhóm chuyên môn làm cho sinh hoạt chuyên môn trở thành diễn đàn trao đổi, bàn bạc, thống nhất cách dạy, cách ra đề kiểm tra, cách chấm bài kiểm tra phù hợp với tình hình, đặc điểm của đối tượng học sinh.

C. KẾ HOẠCH THEO CHUYÊN ĐỀ:

 

          5/- Kế hoạch tổ chức chuyên đề:

          a. Tổ KHTN

Số chuyên đề dự kiến thực hiện

Nội dung chuyên đề

Khoảng thời gian thực hiện

Chuyên đề 1

Quy định về Quy chế chuyên môn và kiểm tra đánh giá

 

Tháng 9/2015

Chuyên đề 2

Tập huấn nâng cao chất lượng đại trà trên trường học kết nối

 

Tháng 11/2015

Chuyên đề 3

Dạy thể nghiệm ( Môn  Toán)

 

Tháng 12/2015

Chuyên đề 4

Dạy học theo dự án( Ngữ văn, lớp 9)

 

Tháng 1/2016

Chuyên đề 5

Dạy thể nghiệm ( Môn Hóa)

 

Tháng 3/2016

Chuyên đề 6

Thảo luận: Giải pháp nâng cao chất lượng đại trà lớp 9( Môn Toán)

 

Tháng 4/2016

 

         

          b. Tổ KHXH

 

Số chuyên đề dự kiến thực hiện

Nội dung chuyên đề

Khoảng thời gian thực hiện

Chuyên đề 1

Quy định về Quy chế chuyên môn và kiểm tra đánh giá

 

Tháng 9/2015

Chuyên đề 2

Tập huấn nâng cao chất lượng đại trà trên trường học kết nối

 

Tháng 11/2015

Chuyên đề 3

Dạy thể nghiệm ( Môn Tiếng Anh)

 

Tháng 12/2015

Chuyên đề 4

Dạy học theo dự án( Môn Mĩ thuật lớp 9)

 

Tháng 1/2016

Chuyên đề 5

Dạy thể nghiệm ( Môn Địa, Sử)

 

Tháng 3/2016

Chuyên đề 6

Thảo luận: Giải pháp nâng cao chất lượng đại trà lớp 9( Môn Ngữ văn, Tiếng Anh)

 

Tháng 4/2016

 

            6/- Kế hoạch, chỉ tiêu sử dụng ĐDDH:

                       3.1. ChØ tiªu.

          - 100% GV sử dụng đồ dùng theo chương trình và kế hoạch

          - Mỗi GV làm mới 02 đồ dùng/ năm ( trong đó có 01 đồ dùng có chất lượng)

              3.2 BiÖn ph¸p.

          - Thông báo đến GV quy định về việc sử dụng đồ dùng lên lớp

          - Tạo điều kiện về thời gian, vật chất cho GV khi làm mới đồ dùng.

          D/ KẾ HOẠCH CỤ THỂ TRONG NĂM:

Thời gian

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Người thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

-  Chuẩn bị công tác chuyên môn: Phân công chuyên môn, lên TKB…

- BGH

 

- Tổ chức tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học

 - BGH và các đoàn thể.

 

- Tổ chức ngày tựu trường đúng thời gian quy định

- BGH, GV, HS .

 

- Tổ chức tốt lễ Khai giảng năm học mới và Hội nghị CBCC đầu năm.

BGH, HĐSP

 

- Lập kế hoạch bồi dưỡng HSG.

PHT+GVBD

 

- Hoàn thành hồ sơ chuyên môn.

PHT+GV+CBDD

 

 

 

- Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện - thiết bị

Đ/c Mai+Khánh

 

- Nhận sách và các thiết bị, hồ sơ của nhà trường

VT

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

- Thực hiện PPCT mới (do GV xây dựng năm 2015-2016)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

- Đăng ký và duyệt chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ năm học.

BGH+GV

 

- Duyệt sổ điểm các lớp năm học 2015-2016

PHT+GVCN

 

- Khảo sát CLĐN, báo cáo thống kê.
 

- CM, 2TT và GV Văn, Toán, Anh

 

- Đăng ký sáng kiến kinh nghiệm.

CB,GV đăng ký CSTĐ

 

- Thành lập  và tập luyện đội tuyển “ Nghe nói giỏi Tiếng Anh

5 GV Tiếng Anh

 

- Thành lập đội tuyển thi Violympic Toán,

GV dạyBD

 

Anh…

 

 

- Làm hồ sơ học thêm

PHT+GV Văn,Toán,Anh

 

- Dự giờ thăm lớp theo kế hoạch và tiêu chuẩn.

GH+GV

 

- Tham gia tập huấn “ Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực  học

BGH+GV

 

sinh”

 

 

- SHCM theo kế hoạch

Tổ trưởng

 

 

- Thanh tra toàn diện, chuyên đề theo kế hoạch

Tổ trưởng

 

- Dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9.

GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 - Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

PHT+Đ/c Khánh

 

- Sinh hoạt chuyên môn

Tổ trưởng

 

- Thi GVDG cấp trường+ Hội giảng chào mừng 20/11

GV

 

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

GH+TT+GV

 

- Bồi dưỡng HSG, dạy tăng buổi cho học sinh K9+HSG môn Văn,Toán,Anh khối 8

GV dạy BD

 

- Dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9.

GV

 

-Thi Olympic tài tiếng Anh cấp cụm theo KH của PGD.

5 GV Tiếng Anh

 

- Làm hồ sơ, kế hoạch đề nghị cấp giấy phép dạy thêm và học thêm.

PHT

 

- Thi đua chào mừng ngày thành lập Hội LHPNVN ( 20/10)

 

 

- Kiểm tra Hồ sơ cá nhân

BGH+TT

 

- Dạy thêm, học thêm theo KH

GVBM

 

- Dự giờ thăm lớp theo kế hoạch và tiêu chuẩn.

BGH+TT+GV

 

- SHCM theo kế hoạch

TT+GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Thi đua dạy tốt, học tốt kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Tiếp tục thi GVDG cấp trường+ Hội giảng chào mừng ngày 20/11

GVBM

 

 

- Dạy thêm, học thêm; Dạy BDHSG theo KH.

GVBM+GV dạy BD

 

 

- Dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9.

GV

 

 

- Xây dựng Kế hoạch BDTX năm học 2015-2016

GH+GV

 

11

- Thực hiện các cuộc thi theo KH của PGD

GH+GV+HS

 

 

- Dự giờ thăm lớp theo kế hoạch và tiêu chuẩn.

GH+TT+GV

 

 

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

GH+TT+GV

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

PHT+Đ/c Khánh

 

 

- Khảo sát giữa học kỳ I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Thi đua dạy tốt, học tốt kỷ niệm ngày thành lập QĐNDVN 22/12

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

12

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

 

 

 

- Thi CASIO cấp thành phố

Đ/c Hiền+Ngà

 

 

- SHCM theo kế hoạch (cụm)

TT+GV

 

 

- Thi sáng tạo KHKT thành phố, tỉnh

GH+TT+Đ/c Hà

 

 

- Kiểm tra chất lượng HKI

GH+GV

 

 

- Thi Giáo án tích hợp và bài vận dụng kiến thức liên môn

GV+HS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

 

- Thi giáo án liên môn, bài viết liên môn của HS

GH+GV

 

 

- Hoàn thành việc rà soát việc thực hiện chỉ tiêu HKI

 

 

 

- Hoàn thành sổ điểm, học bạ HKI

 

 

 

- Thi HSG khối 9+ Môn Văn, Toán, Anh khối 8

GV dạy BD

 

1/2015

- Thi IOE cấp thành phố

GV dạy Tiếng Anh

 

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

 

- Thi Vyolympic Toán Tiếng Việt và Tiếng Anh cấp trường.

GV dạy BD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

 

- Thi Tin học trẻ

Đ/c Thắng

 

 

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

 

 

02

- Phụ đạo HS yếu, kém ( Văn, Toán, Anh)

 

 

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

 

- Thi Vyolympic Toán Tiếng Anh lớp 8

Đ/c Hiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

    03

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

 

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

BGH+ Tổ CM

 

 

- Phụ đạo HS yếu, kém ( Văn, Toán, Anh)

 

 

 

- Khảo sát giữa học kỳ II

BGH+GV bộ môn

 

 

- Thi IOE cấp tỉnh

Đ/c L.Thủy

 

 

- Thi Vyolympic Toán Tiếng Việt lớp 9

Đ/c Ngà

 

 

- Thi thí nghiệm thực hành môn Lý-Hóa-Sinh

( nếu có)

Đ/c Phượng, Sáu,Huệ,Hạnh

 

 

- Thi HSG cấp tỉnh môn Văn hóa ( Nếu có)

 

 

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

04

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

 

- Thi HSG thành phố K6,7+ các môn còn lại K8

 

 

 

- Khảo sát Khối 9 ( Văn-Toán-Anh)

 

 

 

- Ôn tập BDTX

 

 

 

- Thanh tra toàn diện, KT chuyên đề theo kế hoạch

 

 

 

- Phụ đạo HS yếu, kém ( Văn, Toán, Anh)

 

 

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Duy trì nề nếp dạy học

TPT+GVCN

 

 

- Dạy học tích hợp và sử dụng đồ dùng đúng quy định.

GVBM

 

 

- Kiểm tra công tác sử dụng thiết bị hàng tháng.

BGH

 

05

- Kiểm tra chất lượng HKII

 

 

 

- Kiểm tra BDTX

 

 

 

- Rà soát, kiểm tra các loại hồ sơ của tổ, GV

 

 

 

- Phụ đạo HS yếu, kém ( Văn, Toán, Anh)

 

 

 

- SHCM theo kế hoạch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                      

Hiệu trưởng

Người làm kế hoạch

 

 

 

 

               

 

                     Hà Thị Thảo

 

 

 

 

                                 

PHÇN Cô THÓ

(Trang sau)

 

 

 

 

 PHÒNG GD&ĐT TP BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TR THCS TRẦN NGUYÊN HÃN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:       /KH-THCS

P,TNH, ngày 20  tháng 10 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

Dạy và học tiếng Anh các trường Tiểu học, Trung học cơ sở

 trên địa bàn thành phố Bắc Giang  giai đoạn 2011-2020

 
 

 

 

 

Thực hiện Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học Tiếng Anh trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”; Quyết định số 1788/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang ; Kế hoạch số 55/KH-UBND của thành phố Bắc Giang về việc xây dựng Kế hoạch Dạy và học Tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2020”.  

Trường THCS Trần Nguyên Hãn xây dựng kế hoạch Dạy và học Tiếng Anh trong nhà trường giai đoạn 2011-2020”, cụ thể như sau:

I. THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH.

1. Tổ chức dạy và học tiếng Anh

- Toàn trường hiện có 16 lop với 494 học sinh. Đến nay, 100% HS đang học Tiếng Anh theo chương trình 7 năm liên thông.   

2. Đội ngũ giáo viên:

- Hiện nay, có 5/5 giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đã thực hiện kiểm tra năng lực sử dụng ngoại ngữ theo khung tiêu chuẩn Châu âu.

- Đội ngũ giáo viên hiện tại đã đủ về số lượng để thực hiện kế hoạch dạy và học Tiếng Anh trong những năm tiếp theo.  

3. Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ dạy và học Tiếng Anh

Bộ môn Tiếng Anh đã được trang bị danh mục đồ dùng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn thiếu và chưa được bổ sung thay thế thường xuyên. Hiện tại chwa có phòng học Tiếng Anh.

4. Những thuận lợi và khó khăn

 *Thuận lợi:

- 100% giáo viên dạy ngoại ngữ của nhà trường đạt chuẩn, trên chuẩn đào tạo.

- Đội ngũ giáo viên dạy Tiếng Anh trẻ, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, tâm huyết với nghề.

- Tiếng Anh nhận được sự quan tâm đông đảo các bậc phụ huynh, các ban nghành trong phường.

- Việc triển khai dạy và học ngoại ngữ bắt buộc đối với học sinh theo chương trình 7 năm của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã tạo điều kiện về nhiều mặt cho cả người dạy và người học.

* Khó khăn:

- Do ít có điều kiện giao tiếp với người nước ngoài nên kỹ năng, nghe, nói khó có cơ hội thực hành nâng cao; nhận thức về sự cần thiết của tiếng Anh trong xã hội vẫn còn hạn chế.

- Trang thiết bị đồ dùng, phòng học bộ môn phục vụ việc dạy và học tiếng Anh còn thiếu và chưa được trang bị.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Mục tiêu chung

Đổi mới toàn diện việc học và dạy Tiếng Anh, đến năm 2015 đạt được buớc tiến rõ rệt về năng lực sử dụng tiếng Anh của học sinh và của giáo viên giảng dạy ngoại ngữ trên địa bàn thành phố.

2. Mục tiêu cụ thể

 

- Đến năm học 2016- 2017, nhà trường triển khai dạy SGK tiếng Anh 6 hệ 10 năm.

* Công tác nâng cao chất lượng học ngoại ngữ, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên.

+ Duy trì tốt hoạt động của câu lạc bộ nói Tiếng Anh .

+ Đầu tư phòng học ngoại ngữ, mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ bộ môn. Phấn đấu năm 2015 trang bị đủ thiết bị, đồ dùng ngoại ngữ .

3. Nhiệm vụ

3.1. Tổ chức dạy và học .

- Năm học 2016-2017 triển khai chương trình tiếng Anh theo sách giáo khoa mới hệ 10 năm.

3.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ

3.2.1. Phát triển đội ngũ giáo viên

Bố trí đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đảm bảo số lượng, trình độ chuẩn ở các cấp học tham gia giảng dạy Tiếng Anh theo chương trình 10 năm.

3.2.2. Đào tạo đội ngũ

Tiếp tục tạo điều kiện cho các giáo viên chưa đủ năng lực ngoại ngữ theo chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đi học nâng cao trình độ theo chương trình của Bộ GD&ĐT và  Sở GD& ĐT .

4. Nhu cầu kinh phí thực hiện kế hoạch .

Sử dụng kinh phí hỗ trợ từ cấp trên.

5. Các giải pháp thực hiện Kế hoạch

- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi về tầm quan trọng, sự cần thiết và chủ trương dạy và học ngoại ngữ theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do Sở GD&ĐT, PGD tổ chức, từng bước nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn đạt chuẩn trình độ theo quy định.

- Quan tâm xây dựng môi trường dạy và học Tiếng Anh, tiếp tục duy trì các câu lạc bộ Tiếng Anh cho học sinh, giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và sử dụng Tiếng Anh; tổ chức tốt các cuộc thi tiếng Anh qua mạng Internet, tài năng trẻ tiếng Anh...

- Tham mưu với cấp trên

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên đây là kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch “Dạy và học tiếng Anh trong  trường THCS Trần Nguyên Hãn giai đoạn  2011-2020”.

 

 

Hiệu trưởng

 

 

(đã kí)

 

 

Trần Văn Hưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số :     /KH-NT

Phường Trần Nguyên Hãn, ngày 2  tháng 10  năm 2014

 

 

KẾ HOẠCH

Chỉ đạo công tác hội giảng; thi giáo viên dạy giỏi cấp trường

Năm học 2014 – 2015

 

 Căn cứ vào kế hoạch số 26 /KH - GDĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Phòng Giáo dục  và Đào tạo thành phố Bắc Giang về việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 bậc THCS.

Căn cứ vào nghị quyết hội nghị CBCC nhà trường năm học 2014-2015 ngày 25/9/2014.

Phát huy kết quả đạt được trong năm học 2013-2014, căn cứ vào tình hình thực tế giáo dục của phường Trần Nguyên Hãn, Trường THCS Trần Nguyên Hãn xây dựng kế hoạch chỉ đạo Hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2014-2015 cụ thể như sau:

I/ Kế hoạch hội giảng:

1. Mục đích yêu cầu:

- Là một hoạt động chuyên môn nghiệp vụ tổ chức định kỳ nhằm đánh giá chính xác trình độ tay nghề của giáo viên.

- Tạo điều kiện để giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học.

2. Nội dung, hình thức :

a. Nội dung:

 Đợt hội giảng được tổ chức theo các môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

b. Hình thức:

 Thực hành giảng dạy 2 tiết trong chương trình giảng dạy tại thời điểm diễn ra hội giảng .

2. Đối tượng, thời gian:

- Đối tượng: Giáo viên toàn trường

- Thời gian:  Từ ngày 15/10/2014 đến 15/11/2014.

(Tổ trưởng chuyên môn thông báo lịch chi tiết trên bảng)

3. Tổ chức thực hiện:

- Ban giám hiệu xây dựng lên kế hoạch tổ chức thực hiện.

- Các tổ phát động  phong trào  Hội giảng  chào mừng ngày  20/11.

- Các tổ trưởng phân công giáo viên trong tổ tham gia dự giờ( có giáo viên cùng chuyên môn đi dự) và họp tổ để đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình Hội giảng.

- Giáo viên các tổ chuyên môn tham gia, đăng ký hội giảng, dự giờ giáo viên trong tổ. Thời gian đăng ký giờ dạy  trước ít nhất 03 ngày.

II. Hội thi giáo viên giỏi cấp trường:

1. Mục đích yêu cầu

- Hội thi là một hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của trường THCS Trần Nguyên Hãn, được tổ chức định kỳ, theo quy mô cấp trường dưới sự chỉ đạo của Phòng GD - ĐT.

- Tuyển chọn, công nhận giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường. Tạo điều kiện để giáo viên học tập, trao đổi kinh nghiệm về giảng dạy, tổ chức lớp học; khai thác sử dụng sáng tạo, hiệu quả phương tiện, đồ dùng dạy học; thực hiện chương trình giáo dục phổ thông bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng.

- Góp phần triển khai các phong trào thi đua trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội và rèn luyện giáo viên, tự học và sáng tạo. Qua hội thi, nhà trường phát hiện, tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần tạo động lực phát triển sự nghiệp giáo dục  của trường. Hội thi là một trong những căn cứ để Hiệu trưởng đánh giá thực trạng đội ngũ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục.

2. Nội dung, hình thức thi, đối tượng, điều kiện tham dự hội thi.

2.1. Nội dung và hình thức thi:

a. Nội dung.

- Hội thi được tổ chức theo các môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Việc tổ chức Hội thi phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, khuyến khích động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu giáo dục.

b. Hình thức thi.

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm.

Bài kiểm tra năng lực giáo viên.

+ Thời gian làm bài: 120 phút.

+ Kết cấu bài kiểm tra năng lực bao gồm: Phần chung, phần chuyên môn nghiệp vụ.

+ Nội dung: Hiểu biết về chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của ngành; hiểu biết về các cuộc vận động và phong trào thi đua. Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Hiểu biết về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm liên quan đến phạm vi chương trình giáo dục.

Thực hành giảng dạy 2 tiết trong chương trình giảng dạy tại thời điểm diễn ra hội thi

2.2. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi.

- Đối tượng: giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường. Có chuyên môn xếp loại theo năm học 2013-2014 từ loại Khá trở lên

2.3. Thời gian  :

-  Lý thuyết : Ngày 07/10/2014.

-  Thực hành : từ 15/10 /2014 đến 15/11/2014

- Sáng kiến kinh nghiệm : Từ tháng 01 đến tháng 4/2015.

4. Thang điểm chấm:

- Bài thi kiểm tra năng lực chấm theo thang điểm 10.

- Thi thực hành giảng dạy: Số tiết dự thi: 2 tiết chấm thang điểm theo quy định.

- Sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo NCKHSPƯD là điều kiện đủ để GV được công nhận GVG cấp trường.

5. Điều kiện công nhận danh hiệu giáo viên  giỏi.

- Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường phải đạt các yêu cầu sau:
+ Phải có sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng gửi đến ban tổ chức.

+ Bài kiểm tra năng lực phải đạt từ 7.0 điểm trở lên.

+ Các tiết thi giảng dạy đạt loại khá trở lên, trong đó phải có ít nhất 1 tiết đạt loại giỏi.

6. Những giáo viên được miễn thi.

- Được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh vòng II chu kỳ 2012 – 2014.

- Đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành phố chu kỳ 2013- 2014.

Trên đây là kế hoạch tổ chức Hội giảng và Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2014-2015, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề  chưa phù hợp, BGH sẽ xem xét, điều chỉnh giải quyết ./.

 

Nơi nhận:

- TTCM; Thành viên BTC cấp trường (để thực hiện);

- Lưu VT.

 KT.HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Hà Thị Thảo

 

 

 

 

 

DANH SÁCH BAN TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO

HỘI GIẢNG VÀ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

(Kèm theo KH số    /KH-NT ngày 02  tháng 10 năm 2014)

-------------------------------

 

 (Danh sách này gồm có: 09  người)

 

 

KẾ HOẠCH

Tổ chức thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên

Năm học 2014- 2015

                                                                                                                           

Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS;

            Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ vào kế hoạch số 15 / KH-GDĐT ngày 02/6/2014 của Phòng GD&ĐT TP Bắc Giang về việc Kế hoạch tổ chức thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông  năm học 2014- 2015.

Phát huy kết quả đạt được trong năm học 2013-2014, căn cứ vào tình hình thực tế giáo dục của nhà trường, trường THCS Trần Nguyên Hãn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2014-2015 như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích:

           Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục  theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.

            Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng, của giáo viên; năng lực tự đánh giá BDTX giáo viên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.

2. Yêu cầu:

            Tất cả giáo viên đều được tham gia bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng bám sát chương trình; thực hiện đúng Quy chế BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            Bồi dưỡng trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, vấn đề  thực tiễn gặp khó khăn; bảo đảm được tính kế thừa, hệ thống; không gây quá tải cho giáo viên.

            Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo nhóm, tổ chuyên môn.

            Nhà trường chuẩn bị đầy đủ điều kiện trước khi tổ chức bồi dưỡng.

            Các khối kiến thức bồi dưỡng (bắt buộc và tự chọn ) đều được đánh giá. Kết quả đánh giá làm cơ sở xét thi đua giáo viên cuối năm học.

II.Thuận lợi, khó khăn

1. Thun li:

 Đội ngũ giáo viên đủ theo quy đinh, đồng bộ ở các bộ môn; giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn là 100%, đủ để đáp ứng yêu cầu về đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

      2. Khó khăn:

Công tác ứng dụng công nghệ vào nghiên cứu, học tập và giảng dạy của một số giáo viên có tuổi còn hạn chế.

III. Đối tượng bồi dưỡng

100% giáo viên thực hiện bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên được ban hành theo Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT.

 Danh sách các đồng chí được miễn kiểm tra gồm:

- Nguyễn Thị Nga: về hưu trong năm học.

  • Hà Thị Thanh Tâm: báo cáo viên
  • Trần Văn Hưng: Hiệu trưởng- CT Hội đồng kiểm tra
  •  Hà Thị Thảo: Phó hiệu trưởng- Phó CTHĐ kiểm tra.
  • Nguyễn Minh Tuấn: Phó Hiệu trưởng- Giám thị

IV. Nội dung, thời lượng, thời gian BDTX

1. Nội dung và thời lượng BDTX:

Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên năm học 2014-2015 là 120 tiết ( mỗi tiết 45 phút );bao gồm 3 nội dung sau :

1. Nội dung bồi dưỡng 1:(30 tiết/giáo viên).

Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo 2012-2015;

Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục - Đào tạo, của Sở GD&ĐT; Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS của Sở GD&ĐT Bắc Giang, của Phòng GD&ĐT thành phố Bắc Giang.

b. Nội dung bồi dưỡng 2:(30 tiết/giáo viên).

Theo hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện các chuyên đề gồm  những nội dung:

  •  Phương pháp dạy học tích cực . (10 tiết)
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn dưới hình thức nội dung bài học .(10 tiết)
  • Công tác tư vấn học đường của giáo viên chủ nhiệm, hoặc chương trình giáo dục địa phương (10 tiết)

 2. Nội dung bồi dưỡng 3: Thời lượng bồi dưỡng 60 tiết/giáo viên.

 

Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng

 

mô đun

Tên và nội dung mô đun

Mục tiêu

bồi dưỡng

Thời gian

tự học

(tiết)

 
 

Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục

THCS

1,2,3

Mô-đun 1:Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở

Mô-đun 2:Hoạt động học tập của học sinh THCS

Mô-đun3:Giáo dục học sinh THCS cá biệt

 

Có biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh

 

 

 

 

 

VIII. Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

THCS

23,24

Mô-đun23:Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

1. Vai trò của kiểm tra đánh giá

2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

3. Thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Mô-đun24:Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học

1. Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra: xác định mục tiêu kiểm tra; hình thức kiểm tra; xây dựng ma trận đề kiểm tra; viết đề kiểm tra, xây dựng hướng dẫn chấm

2. Kĩ thuật phân tích kết quả kiểm tra đánh giá nâng cao hiệu quả dạy học

 

 

 

Sử dụng được các kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 

V. Hình thức tổ chức BDTX.

            1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung.

            2. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.

            3. Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường; sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

            4. Bồi dưỡng thông qua dự giờ thăm lớp; tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp.

VI. Tài liệu, hồ sơ BDTX

1. Các tài liệu cho nội dung bồi dưỡng 1 và 2: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD- ĐT; Sở GD - ĐT và Phòng GD- ĐT thành phố.

2. Tài liệu BDTX nội dung 3:

Thời lượng bồi dưỡng 60 tiết/giáo viên. Tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Căn cứ vào Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/21011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THCS.

VII. Đánh giá kết quả BDTX

           Kiểm tra, đánh giá vào tháng 5/2015

 GV làm bài KT viết, 120 phút, Đề do PGD&ĐT ra , chấm theo thang điểm 10.

VIII. Lịch thực hiện.

 

Thời gian

Nội dung công việc

Người thực hiện

Tháng 7 + 8+9/2014

 Tập trung bồi dưỡng nội dung 1và 2( bắt buộc) .

 

 

CBQL+giáo viên

Tháng 8/2014-

4/2015

- Xây dựng kế hoạch BDTX nhà trường.

- Triển khai, hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch BDTX cá nhân.

- Duyệt kế hoạch BDTX giáo viên.

-Tự học, tự nghiên cứu nội dung 3( tự chọn theo tài liệu đăng ký)

- Học tập các chuyên đề do SGD, PGD tổ chức

- Tham gia kiểm tra, đánh giá do PGD tổ chức

CBQL+giáo viên

Tháng 5 + 6/2015

- Báo cáo kết quả BDTX.

- Tổng hợp kết quả, báo cáo nhà trường.

- Nghiệm thu, đánh giá kết quả, lập hồ sơ đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận, tổ chức sơ tổng kết.

- Giáo viên,

 -Nhóm trưởng, tổ trưởng chuyên môn

- BGH

 

IX. Tổ chức thực hiện.

1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng(BGH)

  • Xây dựng kế hoạch BDTX cho giáo viên của nhà trường.
  • Hướng dẫn cho giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân.
  • Phê duyệt kế hoạch BDTX của giáo viên và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường.
  • Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
  • Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với giáo viên tham gia BDTX.
  • Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong thực hiện công tác bồi dưỡng.

2. Trách nhiệm của giáo viên.

  • Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường.
  • Báo cáo nhóm, tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2014– 2015 của trường THCS Trần Nguyên Hãn, yêu cầu các bộ phận liên quan  xây dựng kế hoạc cụ thể trong quá trình thực hiện ./.

 

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                      Trần Văn Hưng

NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 

 

 

 

                Hà Thị Thảo

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN

KẾT QUẢ KIỂM TRA BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

                                       ( Ngày: ......................................)

 

TT

Họ Tên

Năm Sinh

Hệ ĐT

Điểm

Đạt loại

Ghi chú

1

Lê Xuân

Hiền

1969

ĐH

 

 

 

2

Lê Thị

Hằng

1981

ĐH

 

 

 

3

Lương Thị

Hương

1978

ĐH

 

 

 

4

Nguyễn Thị

Quế

1980

ĐH

 

 

 

5

Trịnh Minh

Thúy

1978

ĐH

 

 

 

6

Đỗ Thị

Nụ

1976

ĐH

 

 

 

7

Lại Thị Thu

Thuỷ

1976

ĐH

 

 

 

8

Trần Thị Tố

Nga

1977

ĐH

 

 

 

9

Bùi Thị Như

Mỹ

1977

ĐH

 

 

 

10

Lê Thị

Huệ

1971

ĐH

 

 

 

11

Nguyễn Thị Phương

Thảo

1979

ĐH

 

 

 

12

Nguyễn Thị

Thủy

1968

 

 

 

13

Ngô Thị Bích

Phượng

1963

ĐH

 

 

 

14

Nguyễn Đức

Dĩnh

1962

ĐH

 

 

 

15

Lê Mai

Anh

1966

ĐH

 

 

 

16

Hoàng Thị Thục

Yến

1968

ĐH

 

 

 

17

Nguyễn Thị

1982

ĐH

 

 

 

18

Nguyễn Thị

Cúc

1961

 

 

 

19

Vũ Thị Mai 

Hạnh

1968

 

 

 

20

Nguyễn Thị Thu

Vân

1959

 

 

 

21

Phạm Thị

Bích

1963

 

 

 

22

Trần Thị Kim

Nga

1961

 

 

 

23

Nguyễn Thị Hồng

Loan

1977

ĐH

 

 

 

24

Vũ Thị 

Ngà

1967

 

 

 

25

Vũ Minh

Nhung

1973

ĐH

 

 

 

26

Nguyễn Thị

Sáu

1966

 

 

 

27

Ngô Huy

Thắng

1974

ĐH

 

 

 

28

Nguyễn Thị

Thịnh

1963

ĐH

 

 

 

29

Trương Mai

An

1964

ĐH

 

 

 

30

Đỗ Thị

Huyền

1980

ĐH

 

 

 

31

Bảo

1957

ĐH

 

 

 

32

Vũ Thị Thu

1965

 

 

 

33

Nguyễn Thị

1982

 

 

 

34

Hà Văn

Khanh

1982

ĐH

 

 

 

35

Nguyễn Thị

Hồng

1972

ĐH

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 9
Hôm qua : 9
Tháng 07 : 85
Năm 2020 : 6.370